Đang có 67 khách và không thành viên đang online

For up to £250 Bonus for sports, use our exclusive bet365 Bonus www.abonuscode.co.uk Claim your bonus and start betting at bet365 now.
0
 Bộ Bộ Mao Lương (Ranunculales)
Họ Họ Huyết Đằng (Sargentodoxaceae)
Chí Chí Sargentodoxa
Loài Loài S. Cuneata
Tên khác Hồng đằng, Dây máu
Tên khoa học Sargentodoxa Cuneata (Oliv.) Rehd. et Wils
 Cây Huyền Sâm - Scrophularia Ningpoensis
 Cây Huyền Tinh - Tacca Leontopetaloides
cây huyết đằng con
cây huyết đằng
Mô tả: Dây leo có thể cao tới 10m, vỏ ngoài màu hơi nâu. Thân cây tròn có vân, khi cắt ra có chất nhựa màu đỏ như máu. Lá mọc so le, có 3 lá chét, cuống dài 4-5-10cm; lá chét giữa có cuống ngắn, các lá chét bên không cuống, phiến lá chét giữa hình trứng, dài 8-16cm, rộng 4-9cm, các lá chét bên hình thận hơi to hơn lá giữa, và gân giữa lệch. Hoa ở nách lá, màu vàng hay vàng lục. Quả mọng hình trứng, khi chín có màu lam đen, xếp thành chùm.
 
                  Hoa tháng 3-5 quả tháng 8-10.
Cây Huyết Đằng - Sargentodoxa Cuneata
Hoa Huyết Đằng - Sargentodoxa Cuneata
Bộ phận dùng: Thân cây - Caulis Sargentodoxae. Thường có tên là Đại huyết đằng. Rễ cũng được dùng
Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở Lào Cai, Bắc Thái, Hoà Bình, Lạng Sơn. Có thể thu hái thân cây quanh năm, trước hết chặt ra từng đoạn dài, để 3-5 ngày cho se bớt, rồi rửa sạch, thái miếng phơi khô. Khi chặt thì nhựa chảy ra như nhựa cây Kê huyết đằng, có thể hứng lấy nhựa về phơi khô mà dùng.
Thành phần hóa học: Thân chứa tanin.
Cây Huyết Đằng - Sargentodoxa Cuneata
Quả và Cây Huyết Đằng - Sargentodoxa Cuneata
Tính vị, tác dụng: Vị đắng chát, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, khư phong.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị đau ruột, đau bụng, bế kinh, đau bụng kinh, phong thấp đau nhức, té ngã sưng đau, huyết hư đầu váng.
Đơn thuốc:
1. Chữa phong thấp, gân xương đau nhức, tay chân đau mỏi, co quắp, tê bại, hoặc sưng nề: Dùng 20-40g Huyết đằng sắc uống hoặc phối hợp với Cẩu tích, Cốt toái bổ, Ngưu tất, Tỳ giải, mỗi vị 20g, Bạch chỉ 4g, Thiên niên kiện 6g sắc uống.
2. Chữa huyết hư trên đầu xây xẩm, chóng mặt, tim đập không đều nhịp, đau nhói ở vùng tim, các khớp xương đau mỏi: Dùng Huyết đằng 20g, Huyền sâm, Mạch môn, Ngưu tất, Hạt muồng sao mỗi vị 15g. Tâm sen 4g, sắc uống.
 

Tags: Chữa phong thấp,, gân xương đau nhức,

(Qc) Trà nữ Trinh Có Thực Sự Hiệu Quả ?

//
//Goood/

Cây Thuốc Vị Thuốc